Quy trình kết hôn quốc tế của Asia Global:
01. Đăng ký thành viên
Truy cập website (www.asiaglobal.kr) để đăng ký thành viên.
– Đăng ký miễn phí; nhân viên công ty sẽ liên hệ trực tiếp và cung cấp dịch vụ tận nơi.
02. Tư vấn
Khách hàng có thể đến văn phòng hoặc nhân viên sẽ tư vấn tại chỗ.
Kiểm tra chi tiết thông tin về nghề nghiệp, nơi ở, học vấn, quan hệ hôn nhân của chú rể.
Giải thích chi tiết quy trình, phương thức, chi phí và lịch trình kết hôn quốc tế.
Xác định phương thức kết hôn và tiêu chí người vợ mà chú rể mong muốn.
03. Ký hợp đồng & chuẩn bị hồ sơ
- Ký hợp đồng tại văn phòng hoặc theo lịch hẹn.
- Giải thích chi tiết hợp đồng trước khi ký.
- Thanh toán tiền đặt cọc trực tiếp hoặc chuyển khoản.
- Nếu chưa có hộ chiếu hoặc hộ chiếu còn hạn dưới 6 tháng, tiến hành cấp hộ chiếu (cần 2 ảnh và giấy tờ tùy thân).
- Cấp giấy khám sức khỏe bằng tiếng Anh và tiếng Hàn, kèm ảnh dán.
- Chuẩn bị các giấy tờ khác: giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân, bản sao đăng ký cư trú tiếng Anh, ảnh hộ chiếu, giấy xác nhận lý lịch tư pháp (tiếng Hàn và tiếng Anh), giấy chứng nhận công tác.
04. Xuất cảnh & đến nơi
- Điều phối lịch trình với chú rể, đặt vé máy bay.
- Xuất cảnh từ sân bay Incheon; nhân viên đại diện đi cùng hoặc nhân viên Việt Nam đón tại sân bay.
- Tới sân bay TP.HCM, nhận phòng khách sạn.
05. Gặp mặt và tiến tới hôn nhân
- Nếu đến khách sạn buổi chiều: gặp mặt cùng ngày; nếu đến buổi tối: gặp mặt sáng hôm sau.
- Chọn người vợ phù hợp về ngoại hình và tính cách qua vòng gặp mặt và trao đổi sâu hơn.
- Sau khi thống nhất, giải thích hồ sơ của chú rể cho bố mẹ cô dâu và nhận sự đồng ý.
06. Lễ cưới & tuần trăng mật
- Cô dâu trang điểm, di chuyển tới nơi tổ chức cưới, chụp hình cưới ngoài trời.
- Sau lễ cưới và tiệc, nghỉ tại khách sạn, sáng hôm sau đi tuần trăng mật.
07. Chú rể nhập cảnh Hàn Quốc
- Đến sân bay Incheon.
08. Cấp Giấy chứng nhận điều kiện kết hôn
- Chuẩn bị hồ sơ cần thiết sau khi trở về Hàn Quốc (chú rể) và từ phía cô dâu.
09. Đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc
- Nộp hồ sơ tại nơi đăng ký hộ tịch theo địa phương.
- Có thể cần bản gốc chứng minh thư của cô dâu.
- Nộp thêm hồ sơ xác nhận lãnh sự và chứng minh tài chính của chú rể.
- Trong một số trường hợp, có thể đăng ký kết hôn tại Việt Nam trước.
10. Đăng ký kết hôn tại Việt Nam
- Xác nhận lãnh sự tại Đại sứ quán Hàn Quốc và Lãnh sự quán Việt Nam.
- Dịch công chứng hồ sơ sang tiếng Việt và nộp tại nơi đăng ký hộ tịch của cô dâu.
- Xác nhận lịch phỏng vấn của chú rể và cô dâu (chú rể xuất cảnh lần 2 nếu cần).
11. Cấp giấy chứng nhận kết hôn & xin visa cho cô dâu
- Sau 1–3 tuần phỏng vấn, cấp giấy chứng nhận kết hôn.
- Nộp hồ sơ xin visa và giấy chứng minh tài chính của chú rể.
- Theo luật sửa đổi 01/04/2014, nếu cô dâu hoàn thành khóa học tiếng Hàn, có thể nộp hồ sơ visa.
12. Nhập cảnh của cô dâu
- Nếu hồ sơ hợp lệ, visa sẽ được cấp trong vòng 30–40 ngày.
- Sau khi nhận visa, cô dâu nhập cảnh Hàn Quốc.
13. Đăng ký thẻ cư trú & bảo hiểm y tế
- Nộp đơn đăng ký thẻ cư trú tại cơ quan xuất nhập cảnh; gia hạn visa cư trú hôn nhân.
- Khám lao tại trung tâm y tế.
- Sau khi có thẻ cư trú, đăng ký bảo hiểm y tế ngay lập tức.
14. Tiêm chủng tại trung tâm y tế
Cô dâu Việt Nam thường chưa được tiêm chủng đầy đủ; nên tiêm các mũi phòng bệnh như sởi, uốn ván trước khi mang thai.
Hỗ trợ/đại diện xử lý hồ sơ
Lưu ý:
1. Tính chân thật của hôn nhân
- Cơ quan xét duyệt tập trung vào việc hôn nhân có phải chỉ nhằm mục đích xin visa hay không.
- Các thông tin được xem xét tổng hợp:
- Quá trình tìm hiểu và dẫn đến hôn nhân.
- Ảnh trước và sau khi cưới, nhật ký liên lạc, tin nhắn, lịch sử cuộc gọi.
- Việc sống chung và mối quan hệ với gia đình, người thân xung quanh.
- Khả năng hiểu và duy trì cuộc sống hôn nhân bất chấp rào cản ngôn ngữ; trong phỏng vấn, câu hỏi tương tự được đưa ra cho cả hai bên để so sánh tính chân thật.
2. Khả năng tài chính
- Thu nhập hàng năm của vợ/chồng người Hàn Quốc phải trên mức chi phí sinh hoạt tối thiểu, tùy theo số lượng thành viên gia đình. Mức thu nhập năm 2025:
- Gia đình 2 người: khoảng 23.590.000 KRW trở lên
- Gia đình 3 người: khoảng 30.150.000 KRW trở lên
- Gia đình 4 người: khoảng 36.580.000 KRW trở lên
- Phải nộp các giấy tờ chứng minh: chứng nhận thu nhập từ Cục Thuế, bảng lương, chứng từ đóng bảo hiểm y tế.
- Trường hợp là đối tượng hưởng trợ cấp xã hội cơ bản hoặc thu nhập dưới mức quy định, khả năng được phê duyệt thấp.
Quy trình kết hôn & hồ sơ visa kết hôn tại Hàn Quốc
Các loại thu nhập được công nhận
Thu nhập của người mời trong 1 năm gần nhất được tính gồm:
– Thu nhập từ lao động
-Thu nhập từ kinh doanh (bao gồm nông, lâm, thủy sản)
-Thu nhập cho thuê bất động sản
-Thu nhập từ lãi suất và cổ tức
-Thu nhập từ lương hưu
Cách bổ sung khi chưa đạt yêu cầu thu nhập
- Bổ sung bằng tài sản:
– 5% giá trị tài sản sở hữu từ 6 tháng trở lên (tiền gửi, bảo hiểm, chứng khoán, trái phiếu, bất động sản) được tính vào thu nhập.
– Chỉ tính tài sản ròng, không bao gồm nợ. - Cộng gộp thu nhập & tài sản gia đình:
– Thu nhập và tài sản của người mời và các thành viên trực hệ cùng hộ khẩu có thể được cộng gộp để đáp ứng tiêu chuẩn.
Miễn yêu cầu thu nhập
Yêu cầu thu nhập có thể được miễn nếu:
– Vợ chồng có con chung (thai kỳ từ 20 tuần trở lên).
– Vợ chồng sống chung ở nước ngoài hơn 1 năm sau khi kết hôn và không có thu nhập tại Hàn Quốc trong 1 năm qua.
Hồ sơ chuẩn bị cho vợ/chồng là người Hàn Quốc
- Giấy khai sinh chi tiết, giấy chứng nhận quan hệ gia đình
- Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân
- Bản sao đăng ký cư trú
- Bản sao giấy tờ tùy thân (2 mặt)
- Giấy chứng nhận thu nhập 1 năm gần nhất
- Giấy chứng nhận khấu trừ thuế hoặc bảng lương
- Giấy chứng nhận tham gia và đóng bảo hiểm y tế (1 năm)
- Thư mời (ký tên tay)
- Giấy bảo lãnh (ký tên tay)
- Hồ sơ chứng minh tính chân thật của hôn nhân (ảnh, tin nhắn, video call…)
- Hợp đồng thuê nhà hoặc sổ đăng ký bất động sản
Hồ sơ chuẩn bị cho vợ/chồng là người nước ngoài
- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực
- Giấy chứng nhận kết hôn do chính phủ nước ngoài cấp (có công chứng/apostille)
- Giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận quan hệ gia đình (theo tiêu chuẩn quốc gia)
- 2 ảnh hộ chiếu (3.5×4.5 cm)
- Giấy chứng nhận lý lịch tư pháp (có apostille hoặc xác nhận lãnh sự)
- Giấy khám sức khỏe (bao gồm bệnh lao, theo mẫu Bộ Tư pháp hoặc bệnh viện chỉ định)
- Tài liệu chứng minh năng lực tiếng Hàn (tuỳ chọn: bảng điểm TOPIK, chứng nhận hoàn thành khoá học…)
Đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc trước (Pre-registration tại Hàn Quốc)
01
Hồ sơ của vợ/chồng người Việt đến Hàn Quốc
>
02
Nộp cùng hồ sơ của vợ/chồng người Hàn tại Đại sứ quán
>
03
Đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc
>
04
Đăng ký kết hôn tại Việt Nam
>
05
Xin visa F-6 (có thể nộp sau khi vượt qua kỳ thi tiếng Hàn)
Hồ sơ cần thiết
Bước 1
Phía vợ/chồng người Việt
– Giấy chứng nhận độc thân, giấy khai sinh, bản gốc giấy tờ tùy thân, thẻ cư trú, bản sao hộ chiếu, giấy khám sức khỏe… được dịch công chứng và gửi sang Hàn Quốc / trường hợp tái hôn kèm giấy chứng nhận ly hôn
Bước 2
Phía vợ/chồng người Hàn
– Bản sao đăng ký cư trú tiếng Anh, giấy khám sức khỏe tiếng Anh, giấy xác nhận lý lịch tư pháp, bản sao hộ chiếu
Bước 3
- Chuẩn bị Giấy chứng nhận điều kiện kết hôn do Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc cấp, kèm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân của vợ/chồng, sau đó nộp tại cơ quan đăng ký hộ tịch địa phương.
Bước 4
Sau khi đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc, gửi hồ sơ sang Việt Nam để đăng ký kết hôn:
– Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân (cấp tại địa phương), giấy khai sinh (cấp tại địa phương), giấy chứng nhận đóng dấu, giấy ủy quyền (có đóng dấu), bản sao hộ chiếu, đơn xin cấp giấy chứng nhận điều kiện kết hôn.
Đăng ký kết hôn tại Việt Nam trước (Pre-registration tại Việt Nam)
01
Hồ sơ của vợ/chồng người Hàn được cấp tại Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Việt Nam
>
02
Nộp cùng hồ sơ của vợ/chồng người Việt tại Ủy ban nhân dân xã/phường
>
03
Chú rể và cô dâu ký tại Ủy ban nhân dân xã/phường
>
04
Hoàn tất đăng ký kết hôn tại Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận kết hôn
>
05
Hồ sơ của vợ/chồng người Việt gửi về Hàn Quốc
>
06
Đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc
>
07
Xin visa F-6 (có thể nộp sau khi vượt qua kỳ thi tiếng Hàn)
Hồ sơ cần thiết
Bước 1
Phía vợ/chồng người Hàn
– Giấy khai sinh (cấp tại địa phương), giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân (cấp tại địa phương), giấy chứng nhận đóng dấu, bản sao và bản gốc hộ chiếu của chú rể, bản sao giấy tờ tùy thân của cô dâu, giấy ủy quyền, đơn xin cấp giấy chứng nhận điều kiện kết hôn gửi sang Việt Nam
Bước 2
Khi hồ sơ của chú rể được cấp, gửi qua Bộ Ngoại giao Việt Nam đến cơ quan đăng ký kết hôn nơi cư trú của cô dâu, sau đó ký Giấy chứng nhận kết hôn theo lịch trình đã định.
Bước 3
Gửi hồ sơ đăng ký kết hôn của vợ/chồng người Việt về Hàn Quốc:
– Giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, giấy tờ tùy thân được dịch công chứng.
Bước 4
- Sau khi đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc, chuẩn bị hồ sơ xin visa kết hôn cho vợ/chồng người Việt.
Hồ sơ chuẩn bị chung
Phía vợ/chồng người Hàn
- Bản sao đăng ký cư trú
- Giấy chứng nhận đóng dấu 1 bản
- Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân (có ghi tên vợ/chồng)
- Giấy chứng nhận quan hệ gia đình (có ghi tên vợ/chồng)
- Giấy khai sinh
- Thư mời
- Bản tường trình quá trình tìm hiểu (đã có trong thư mời nhưng nếu kèm theo sẽ thuận lợi – viết tự do)
- Giấy bảo lãnh nhân thân (có đóng dấu)
- Bản kê khai tình hình thu nhập gia đình
- Nhân viên: giấy chứng nhận công tác, giấy khấu trừ thuế, bản sao đăng ký kinh doanh của công ty, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bản gốc (cấp từ Hometax)
- Tự doanh: giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bản gốc, giấy chứng nhận chuẩn mực thuế VAT, giấy chứng nhận thu nhập, giấy xác nhận nghĩa vụ thuế (cấp từ Hometax)
- Người làm nghề khác: sổ nông nghiệp, giấy chứng nhận thành viên hợp tác xã…
- Bản sao sổ tài khoản hoặc sao kê giao dịch (ít nhất 6 tháng)
- Hồ sơ chứng minh nơi cư trú: sổ đăng ký bất động sản hoặc hợp đồng thuê/mượn nhà (có dấu công chứng viên môi giới)
- Giấy xác nhận lý lịch tư pháp (bao gồm các hình phạt đã chấm dứt; hiện nay Đại sứ quán tự tra cứu nhưng vẫn kèm theo để tham khảo)
- Bản sao thông tin tín dụng cá nhân (in từ www.credit4u.or.kr)
- Giấy khám sức khỏe (theo tiêu chuẩn tuyển dụng công chức, bao gồm HIV, sức khỏe tâm thần – theo hướng dẫn bệnh viện)
- Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình hướng dẫn kết hôn quốc tế (đăng ký tại www.socinet.or.kr)
- Ảnh lễ cưới
- Hồ sơ chứng minh quá trình tìm hiểu: nhật ký liên lạc, tin nhắn, email, KakaoTalk…
- Thông tin cá nhân người giới thiệu: giấy tờ tùy thân, bản tường trình quá trình giới thiệu (có số điện thoại người giới thiệu), các giấy tờ chứng minh nhân thân khác
Phía vợ/chồng người Việt
- Đơn xin cấp visa
- Bản tường trình về lý lịch của vợ/chồng người nước ngoài
- Bản tường trình quá trình tìm hiểu
- Hộ chiếu
- Ảnh lễ cưới
- Giấy khai sinh
- Sổ hộ tịch
- Giấy chứng nhận lý lịch tư pháp
- Giấy khám sức khỏe
- Hồ sơ chứng minh khả năng giao tiếp (bảng điểm TOPIK, chứng nhận hoàn thành khóa học tại cơ sở được chỉ định, v.v.)
010-3049-7676 1522-6040


